Bát quái (Cách sống, cũng là Phương Pháp Sale)

Niên mệnh được xem là ngũ hành: kim – mộc – thủy – hỏa – thổ

Bát quái (chữ Hán: 八卦) là 8 quẻ được sử dụng trong vũ trụ học Đạo giáo như là đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ, được xem như là một chuỗi tám .

8 Quẻ được đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ, được xem như là một chuỗi tám: Khôn, đoài, càn, khảm, cấn, chấn, tốn, ly

Làm ăn được xét:

  1. Vợ số mệnh nghèo – cưới chồng hợp tuổi => Làm ăn có
  2. Vợ chồng xung khắc => Sinh con, kéo 2 vợ chồng hòa thuận.

buc-binh-phong-phong-thuy-1

Mô tả 8 quẻ trong bát quái và ý nghĩa của từng quẻ

  1. Quẻ Càn: Là quẻ đại diện cho trời, bố, sự rắn chắc khỏe mạnh
  2. Quẻ Khôn: Là quẻ đại diện cho đất, mẹ, sự khoan dung nhân từ.
  3. Quẻ Đoài: Là quẻ đại diện cho nước, thiếu nữ, sự mềm yếu, hoạt bát.
  4. Quẻ Cấn: Là quẻ đại diện cho núi, nam thanh niên, sự trầm lắng, ổn định.
  5. Quẻ Khảm: Là quẻ đại diện cho đầm hồ, nam giới trung niên, sự hiểm ác, đê tiện.
  6. Quẻ Ly: Là quẻ đại diện cho Lửa, nữ giới trung niên, sự thông minh hiếu học.
  7. Quẻ Tốn: Là quẻ đại diện cho gió, trưởng nữ, sự do dự.
  8. Quẻ Chấn: Là quẻ đại diện cho sấm, trưởng nam, hoạt động nhiều, dễ nổi giận.

tam-que

bat-quai-la-gi

BatQuaiDo_1

Được ứng dụng lại như sau:

  • Càn: bố Khôn: mẹ
  • Chấn: anh trưởng Tốn: chị trưởng
  • Khảm: anh kế Ly: chị kế
  • Cấn: em trai út Đoài: em gái út

Thông thường mối quan hệ trong gia đình sẽ như sau:

  • Bố (Càn) rất thương cô con gái rượu (con út – Đoài).
  • Mẹ (Khôn) rất thương đứa con trai út (Cấn).
  • Cô em kế mới lớn (Ly) thì rất nghe lời người anh cả năng động (Chấn). [chê bố mẹ già không hiểu tâm lýmới của con trẻ]
  • Vậy nên chị (Tốn) bảo ban được cho em kế (Khảm). [chê bố mẹ già không năng động như con trẻ]

Theo trường phái “Du niên học” cải vận số thì mỗi con số trong dãy số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 khi phối với nhau sẽ sinh ra các năng lượng tích cực và tiêu cực. Và theo đó:

Năng lượng tiêu cực gồm:

Ngũ Quỷ: 63, 18, 81, 36, 92, 97, 24, 19
Tuyệt Mệnh: 69, 12, 84, 37, 48, 96, 21, 73
Lục sát: 61, 16, 83, 38, 47, 74, 92, 29
Họa Hại: 64, 17, 89, 32, 46, 98, 23, 71

Kinh nghiệm mua sim: 

  • không mua 3 số 1 (Vì giống như 3 cây nhan)
  • Vào website: khosinh.com – simkinhdich.com => tra cứu tứ trụ và chọn số điện thoại “trừ các số: 2-3-5-7)
  • Thầy thuận thiên: Dãy số điện thoại không nên có 2-3-5-7 lần lượt là: Nhị Hắc – Tam Bích – Ngũ Hoàng Đại Sát – Thất xích

lac-thu

Xem thêm:

https://lykhi.com/16-cach-cuc-trong-huyen-khong-phi-tinh/

STT SỐ ĐIỆN THOẠI, TÍNH 4 SỐ CUỐI LÀ CHÍNH (Năng lượng tích cực gồm)
1 Sinh Khí: 67, 14, 82, 39, 41, 93, 28, 76 Sinh khí là trạng thái sinh sôi, khởi nguồn cho những điều tốt đẹp. Hướng nhà sinh khí mang đến nguồn vượng khí dồi dào, trạng thái cát lợi, hanh thông và cuộc sống tốt đẹp cho gia chủ và các thành viên trong gia đình
2 Diên Niên (Phúc đức): 62, 19, 87, 34, 43, 91, 26, 78 Diên Niên là một sao tốt, một hướng, một chung nhằm tượng trưng cho những điều tốt đẹp được bắt nguồn từ phong thủy phái Bát trạch
3 Phục Vị: 11, 22, 33, 44, 66, 77, 88, 99 Phục vị trong phong thủy chính là sao tốt thuộc sao Tả Phù. Đây là sao chủ về sức mạnh và tinh thần, mang đến may mắn trong công việc, học hành. Phục vị là một trong những hướng mang đến sự bình yên, trấn tĩnh, luôn hướng đến những điều tốt đẹp
4 Thiên Y: 68, 13, 86, 31, 49, 94, 27, 72 Thiên Y là tên gọi khác của chòm sao Cự Môn. Cự Môn thường được diễn giải là tượng trưng của danh gia vọng tộc, là biểu trưng cao nhất của một dòng dõi quyền môn. Chòm sao này sở hữu các đặc tính của hành Thổ, sức mạnh của chòm sao này thường xuyên được đất mẹ làm cho giàu có và uy lự
CUNG SANH: LY
STT BÁT QUÁI Ý NGHĨA
1 Ly – Khôn Lục Sát
2 Ly – Chấn Sinh Khi
3 Ly – Tốn Thiên Y ( Tốt)
4 Ly – Cấn Họa Hại ( Không Tốt)
5 Ly – Càn Tuyệt mệnh
6 Ly – Đoài Ngũ Quỷ
7 Ly – Ly Phục vị ( Tốt)
8 Ly – Càn Tuyệt Mệnh

CUNG CÀN

STT BÁT QUÁI Ý NGHĨA
1 Càn – càn Phục vị
2 Càn – khôn Diên niên
3 Càn – Chấn Ngũ Quỷ
4 Càn – Khảm Lục sát ( Không Tốt)
5 Càn – Cấn Thiên Y
6 Càn – Đoài Sinh Khí
7 Càn – Tốn Họa Hại
8 Càn – Ly Tuyệt Mệnh

QUAN HỆ BÁT QUÁI

STT CUNG SANH CANH SANH ( MẸ)
CÀN ( CHA ) KHÔN ( MẸ)
CẦN ( THIẾU NAM) ĐOÀI ( THIẾU NỮ)
KHẢM ( TRUNG NAM) LY ( TRUNG NỮ)
CHẤN ( TRƯỞNG NAM) TỐN ( TRƯỞNG NỮ )

Chú thích:

  • Diên niên: Mọi sự ổn định
  • Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn
  • Thiên y: Gặp thiên thời được che chở
  • Phục vị: Được sự giúp đỡ
  • Tuyệt mệnh: Chết chóc
  • Hoạ hại: Nhà có hung khí
  • Lục sát: Nhà có sát khí
  • Ngũ quỷ: Gặp tai hoạ

Khung giờ: Tí sửu dần mão…

     Tên Giờ    

Thời Gian

      Tên Giờ      

Thời Gian

Tý

Từ 23h – 1h      

Ngọ

     Từ 11h – 13h     

Sửu

Từ 1h – 3h

Mùi

Từ 13h – 15h

Dần

Từ 3h – 5h

Thân

Từ 15h – 17h

Mão

Từ 5h – 7h

Dậu

Từ 17h – 19h

Thìn

Từ 7h – 9h

Tuất

Từ 19h – 21h

Tỵ

Từ 9h – 11h

Hợi

Từ 21h – 23h

Đông tứ mệnh là gì? Tây tứ mệnh là gì?
Năm sinh của mỗi người sẽ tương ứng với một “mệnh trạch”. Trong bát trạch phong thủy còn được gọi là quẻ mệnh và được chia thành Tây tứ mệnh và Đông tứ mệnh. Theo bát và cửu cung trong kinh dịch thì:

Đông tứ trạch: 1,3,4,9 => 9: Ly – 3 Chân…

Tây tứ trạch: 2,6,7, 8 =>

Đông tứ trạch ứng với các số hóa là 1, 3, 4 và 9. Đông tứ mệnh bao gồm các quẻ: Chấn (hành Mộc), Tốn (Mộc), Li (Hỏa), Khảm (Thủy).

Tây tứ trạch ứng với các số hóa là 2, 6, 7, 8. Tây tứ mệnh bao gồm các quẻ: Càn (Kim), Khôn (Thổ), Cấn (Thổ), Đoài (Kim).

Riêng với số 5, nếu gia chủ là nam giới sẽ quy ra số 2, còn nếu là nữ giới quy ra số 8.

phat-ban-menh-tong-hop

dong-tu-menh-la-gi-tay-tu-menh-la-gi

sinh-khi-la-gi-3

hieu-dung-ve-menh-cung-sinh-va-cung-phi

BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM SANH – CUNG – MẠNG – thienhuong360.com (1)

BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM SANH – CUNG – MẠNG – thienhuong360.com (2)6 nguyên nhân dẫn đến phong thủy giữa nam và nữ khác nhau

  1. Phương hướng trong phong thủy ( Hậu Phương bát quái)

Thứ nhất: Khác biệt về phương hướng phong thủy giữa nam và nữ.
Nếu nhìn từ góc độ Hậu thiên bát quái truyền thống phương hướng của nam nữ được phân định như sau:
– Nam là Càn ( Tây Bắc), nữ là Khôn (Tây Nam)
– Trưởng nam là Chấn (chính Đông), trưởng nữ là Tốn ( Đông Nam)
– Con trai thứ hai là Khảm (chính Bắc), con gái thứ hai là Ly (chính Nam)
– Con trai út là Cấn (Đông Bắc), con gái út là Đoài (chính Nam)

2. Con trai là âm, nữ là dương

3. Thứ ba: Khác biệt trong việc chọn ngày lành tháng tốt cho nam nữ. Ví dụ nếu chọn ngày lành để kết hôn cần phải dựa vào bát tự mệnh lý của con gái để chọn.

4. Thứ 4: Vị trí trong phong thủy: Nam tả nữ hữu – Nam bên tay trái, nữ bên phải

2 vợ chồng nằm trên 1 chiếc giường, nữ nằm bên phải. Nam nằm bên trái

5. Khác biệt trong cách đặt tên.

https://kienthuc.net.vn/phong-thuy/luan-giai-6-diem-khac-biet-giua-nam-va-nu-theo-phong-thuy-698727.html

cung-menh

Cách tính đông tứ trạch – tây tứ trạch

  1. Nam 1991 ( Lấy 2 số cuối cộng lại với nhau : 9+1<= 10 ) => 9 => Quẻ ly

  2. Nam 1984 ( Lấy 2 số cuối cộng lại với nhau: 8+4= 12> 10) => 1+ 2 = 3 => Nếu lớn hơn 10 tính theo công thức ( Áp dụng với nam: 10 – 3 = 7 ( ghi chú: 10 là số cố định – 3 là số tổng 2 số cuối của năm sinh cộng lại )

  3. Nữ 1991 ( Lấy 2 số cuối cộng lại với nhau : 9+1<= 10 ) => 5 + 1 = 6 ( số 5 là số cố định – số 3: Là số tổng, được cộng từ tổng của 2 số cuối )

    Nữ 1990 = 9 + 0 = 9 ( Tính tổng lần 2) <=> 5+9 = 14 < 10 ( Số 5 là cân )

    Nam 1990 = 9+0 = 9 ( Tính tổng lần 2) <=> 10 – 9 = 1 ( 1 là khảm )

Bát trạch trong phong thủy sẽ bao gồm cả tứ hung và tứ vượng:
Tứ hung ( được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng từ cao xuống thấp):

– Tuyệt mệnh
– Ngũ quỷ
– Lục sát
– Họa hại

Tứ vượng:

– Sinh khí
– Thiên y
– Diên niên
– Phục vị

Để có được một trong tứ vượng của bát trạch bạn cần tính được năm sinh của mình phù hợp với 1 trong cửu cung và từ đó sẽ sẽ biết được mình hợp với tứ trạch nào.

Cách tính như sau:
Năm sinh của từng người sẽ tương ứng với một mệnh trạch nhất định, tuân theo bát quái và cửu cung. Trong đó, Tây tứ trạch bao gồm số 2,6,7,8 đối với nam và 5,6,7,8 đối với nữ. Còn lại 1,3,4,9 sẽ thuộc Đông tứ trạch.

Để xác định năm sinh của gia chủ hợp Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch, bạn lấy tổng 2 số cuối trong năm sinh => gọi là x ( nếu x >10 thì lấy tiếp tổng của 2 số cho đến khi được 1 số < 10 ). Ta lấy 10 – x ( đối với Nam) và 5 + x ( đối với Nữ ) sẽ ra các cung tương ứng với Đông tứ trạch hoặc Tây tứ trạch.

Để các bạn dễ hiểu hơn sẽ có ví dụ cụ thể như sau:

Muốn biết cung mệnh của gia chủ nam sinh năm 1993 thuộc Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch:

– Trước tiên lấy tổng 2 số cuối năm sinh là: 9 + 3 = 12. 12>10 ta cộng tiếp 1 + 2 = 3.

– Vì gia chủ là nam nên ta lấy 10 – 3 = 7 ⇔ thuộc Tây tứ trạch. Trong trường hợp nữ gia chủ 1993 sẽ lấy 5 + 3 = 8 ⇔ vẫn thuộc Tây tứ trạch

Qua cách tính đơn giản trên, bạn hoàn toàn có thể tự mình tính toán và cân nhắc lựa chọn hướng nhà, hướng bếp, hướng giường ngủ sao cho đem lại vận khí tốt cho cả ngôi nhà.

Đông tứ trạch:

Khảm ( Thủy): Tương ứng hướng bắc

tốn: ( Mộc ): Tương ứng hướng đông nam

Chấn: ( Mộc ) : Tương ứng hướng đông

Ly ( Hỏa): Tương ứng hướng nam

Chi tiết:

https://batdongsan.com.vn/phong-thuy-toan-canh/dong-tu-trach-la-gi-ar104701

Tây tứ trạch:

Càn: Hướng tây bắc

đoài: Hướng tây

khôn: Tây Nam

cấn: Đông bắc

—

Một số nguyên tắc chế hóa trong ngũ hành cần biết

Nguyên tắc chế hóa 1
Kim được sinh bởi Thổ, Thổ nhiều sẽ chôn lấp Kim
Mộc được sinh bởi Thủy, Thủy nhiều thì Mộc sẽ bị trôi nổi, ngập úng
Thổ được sinh bởi Hỏa, Hỏa nhiều thì Thổ sẽ bị đốt cháy
Thủy được sinh bởi Kim, Kim nhiều thì Thủy sẽ bị tạp chất
Hỏa được sinh bởi Mộc, Mộc nhiều thì Hỏa càng sáng
Nguyên tắc chế hóa 2
Kim sinh Thủy, Thủy nhiều thì Kim bị chìm mất
Thủy sinh Mộc, Mộc nhiều thì Thủy sẽ bị hút cạn
Mộc sinh Hỏa, Hỏa nhiều thì Mộc sẽ chị thiêu rụi hết
Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hoả sẽ bị tối lại
Thổ sinh Kim, Kim nhiều thì Thổ sẽ bị yếu đi
Nguyên tắc chế hóa 3
Kim (yếu) gặp Hỏa tất bị đun, tan chảy
Hỏa (yếu) gặp Thủy tất bị dập tắt
Thủy (yếu) gặp Thổ tất bị ứ tắc
Thổ (yếu) gặp Mộc tất bị đảo lộn
Mộc (yếu) gặp Kim tất bị chém đứt
Nguyên tắc chế hóa 4
Kim mạnh gặp Thủy sẽ làm sự sắc nhọn được giảm bớt đi
Thủy mạnh gặp Mộc sẽ làm sức mạnh giảm bớt đi
Mộc mạnh gặp Hỏa sẽ giúp giảm bớt sự cứng rắn
Hỏa mạnh gặp Thổ sẽ làm hạn chế thế lửa
Thổ mạnh gặp Kim sẽ giúp giảm bớt sự rắn chắc
Nguyên tắc chế hóa 5
Kim khắc Mộc, nhưng Mộc mạnh thì sẽ làm Kim sứt mẻ
Mộc khắc Thổ nhưng nếu Thổ mạnh thì sẽ làm Mộc gãy
Thổ khắc thủy nhưng nếu Thủy mạnh thì sẽ làm Thổ bị cuốn trôi
Thủy khắc Hỏa nhưng nếu Hỏa quá mạnh thì sẽ làm Thủy bị bốc hơi đi
Hỏa khắc kim nhưng nếu Kim nhiều quá thì sẽ dập tắt Hỏa

5/5 - (10 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *