KỶ LUẬT BẢN THÂN: NẾU CHIA SẺ, MÀ NGƯỜI ĐÓ KHÔNG LÀM ĐƯỢC. => Người trán zô, là người tiên phong. rất khó trở thành nhân viên ngoan ngoãn. Thường thì trải nghiệm nhiều
Người có tướng hoả
hoả thì khắc kim
=> kim là miệng => Mệnh hỏa kiếm tiền nhờ miệng
Người có tướng hỏa: lễ nghĩa
—
Cơ thể người được cấu tạo từ sương thịt, biểu trưng cho sự cứng rắn.
Lí trí: Hành động theo hướng kế hoạch, hướng đến đích cuối cùng.
Trong nhân tướng học, tướng mặt là quan trọng nhất:
- Thượng đình
- Trung đình
- Hạ đình
Văn hóa phương đông, số 3 mang nhiều ý nghĩa
Thiên địa nhân
Tam nghiệp
Nhân tướng học: tam đình
—
Chủ tịch hồ chí minh: Gò má cao, trán cao => Người quyết liệt
Độ cao của trán ( Thượng đình): Biểu hiện cho thấy, khả năng:
- tư duy trừu tượng, sáng tạo: Tưởng tưởng là tiền đề cho sự sáng tạo.
- Trực giác, dự cảm
- Cảm nhận cảm xúc, tâm trạng
Trán cao: Tầm nhìn rộng ( Tư duy trừu tượng – chưa chắc là người thông minh). Người thông minh, là người đưa giải pháp cho vấn đề thực tế.
Trán rộng: Đưa ra giải pháp tốt, xử lý vấn đề.
—
trán dô: Người thích trải nghiệm – tự học từ trải nghiệm. Không thích học từ người khác.
Trán phẳng:
Người có sự cân bằng được giữa lý trí – trí tuệ với cảm xúc. Cân bằng được các mối quan hệ xung quanh.
Lông mày: Bảo vệ suy nghĩ của tráng
Nếu như 2 lông mày – càng giao nhau => Xung đột tư duy lập luận. Người này xung đột cảm xúc.
Lông mày càng xa nhau: thì quá quyết liệt của ý kiến của mình đưa ra. => Dễ bị sai khi ứng dụng thực tế
Đôi mắt hí hí: Mắt của dượng 5 và mắt của chút em: Tư duy thấp – do dự trong quyết định
Chân mày đậm: Quyết định cứng rắn.
Chân mày mỏng và tơ: Kiên định yếu – bị lệ thuộc với người khác.
Lông mày rặm:
- Yêu rất quyết liệt
- Ghét thì mãnh liệt
Nên nội tâm đau khổ.
Sợi lông mày: tơ mỏng – Thiếu định kiến trong tình cảm, rất dễ thay đổi trong tình cảm.
—
Người trán thấp: Người không quá để tâm về tương lai, tập trung vào vấn đề thực tiễn. ( Dương hàng xóm )
Trán vuông – rộng – cao – rộng: rất đẹp ( thông minh ) chiến lược gia – nhà khoa học
Miệng, có chức năng nói chuyện: Thể hiện giao tiếp của 1 người, trong môi trường thực tại của người đó giao tiếp.
Môi: Phản ánh mối quan hệ sơ giao – Biểu trưng có nhân duyên gặp gỡ. Sự gắn kết mối quan hệ.
( Môi đẹp, có màu sắc hồng hào, đàn hồi tốt – Hình dáng đôi môi cân đối hài hòa)

Số mệnh: Vị thần nào đó, sắp đặt cuộc đời chúng ta => không hẳn đúng – không hăn sai
Định mệnh: không thay đổi được
Vận mệnh: Hoàn toàn thay đổi được
Hành trình chuyển đổi vận mệnh: Chuyển tâm – chuyển tướng ( Mỗi nơi ta đến, là sự gặp gỡ, gieo duyên ở đó ) Muốn có người đến chùa, gieo duyên lành: Phát cơm, tạo duyên với người qua đường với chùa.
Mong giàu có: Gieo duyên cho đi,
Bố thí có tam thí:
- Sài thí -> cho đi của cải
- Pháp thí: Giảng giải phật pháp ( Như tâm hỗ trợ kiến thức cho mình, là “pháp thí” ) – tư vấn miễn phí là pháp thí cho đi
- Vô ý thí: Che chở người khác khỏi sự sợ hải
( Quan trọng, tấm lòng cho đi ) gặt quả lại sự giàu có. Vật chất hoặc sự mong cầu của cái tâm phát ra.
| ĐÔI MẮT | Ý NGHĨA | |
| MẮT TO | thiếu đi tính tỉ mỉ | |
| Mắt lá khoai | Đôi mắt sắc xảo, được nhiều người yêu quý. Đồng thời khiến con trai “dại gái” | |
| Mắt lồi | Bộc lộ cảm xúc mãnh liệt. Nói quá vấn đề lên | |
| Đôi mắt sâu | Sau vừa: tạo cảm giác cuốn hút
Nếu sâu quá: thì cảm giác già nua trước tuổi Cảm xúc: Người khác khó đoán đúng được ( Chủ tịch Nước việt nam: Hồ Chí Minh) |
|
| Đôi mắt nhỏ | Ưu điểm: Thành công nhờ đến sự tỉ mĩ
Khuyết điểm: Quá chi tiết |
|
| Đôi mắt:Sâu và nhỏ | Có sự song song: Vừa che giấu cảm xúc – vừa tỉ mỉ ở mức vừa phải vấn đề. Không thái quá | |
| Người có đôi mắt: To và lồi | Nhìn vấn đề ở dạng tổng quát + không giấu được cảm xúc.
Khuyết điểm: bị chết khi đi vào vấn đề thực tế và chi tiết |
|
| Đôi mắt lồi | Phóng đại cảm xúc, khi quá tập trung vào 1 việc thì mất cảm xúc
Luôn nhìn mọi việc dưới góc nhìn tiêu cực. |



Người có trung đình cao => Là người có tư duy cao – thông minh giải quyết vấn đề nhanh nhạy, cẩn trọng, hợp lý
Người có trung đình thấp=> là người có khả năng giao tiếp tốt, nhưng tư duy lại thấp hơn
















